BỘQUY TẮC CHUẨN DẠY VIẾT CHỮ ĐẸP

QUI TẮC 1: CẦM BÚT ĐÚNG CÁCH
- Cầm bút bằng 3 ngón: ngón trỏ, ngón cái, ngón giữa. Ngón cái và ngón trỏ giữ chặt 2 bên thân bút. Ngón giữa để ở dưới để đỡ bút.
- Bút nghiêng về phía bên vai phải một ngóc 60 độ. Tuyệt đối không cầm bút dựng đứng 90 độ.
- Lòng bàn tay và cánh tay làm thành một đường thẳng.
- Khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòi bút là 2,5cm.

QUI TẮC 2: TƯ THẾ ĐÚNG CÁCH
Tư thế viết đúng cách không chỉ giúp chữ đẹp mà quan trọng hơn, nó có lợi cho sự phát triển bình thường của cột sống và bảo vệ thị lực cho trẻ.
Cách ngồi chuẩn sẽ là:
- Vị trí bàn ngang, gần ngực nhưng không chạm hẳn vào ngực.
- Chân ngồi dạng có chiều rộng bằng vai, trọng lượng cơ thể tập trung ở hông và đùi.
- Lưng thẳng.
- Vòng tay rộng mở thoải mái, cái tay, cổ tay đặt trên bàn không bị vướng bới máy tính, sách, thước kẻ hay bất cứ vật dụng gì. Cố gắng không cho bé di chuyển cả cánh tay khi viết.

QUI TẮC 3: HỌC CHẮC CÁC NÉT CƠ BẢN RỒI MỚI HỌC CHỮ
Để các bé lớp 1 viết đúng, viết đẹp thì việc đầu tiên là phải hướng dẫn các bé nắm chắc các nét chữ cơ bản: bao gồm nét thẳng (2 li, 4 li) nét xiên, nét móc, nét cong (cong trái, cong phải, cong kín).

QUI TẮC 4: MỖI NGÀY ĐỀU PHẢI DÀNH THỜI GIAN LUYỆN CHỮ
Nét chữ cũng như nết người, nếu không lặp đi lặp lại thì sẽ rất dễ quên. Vậy nhưng nếu đã thành thói quen thì lại khó bỏ. Thời gian đầu dạy luyện chữ, cần nhất nhất dành thời gian mỗi ngày đều phải cùng con thực hành. Việc luyện chữ có thể chỉ cần 30 phút mỗi ngày là đủ.

QUI TẮC 5: KHÔNG TẠO ÁP LỰC CHO BÉ
Não bộ của bé giai đoạn này mới chỉ phát triển đủ dành cho các hoạt động tập trung ngắn hạn, vì vậy, mẹ không nên ép con luyện viết trong thời gian quá dài. Hãy để bé dần làm quen với việc luyện chữ đẹp trong thời gian phù hợp, và tăng lên từ từ. Tránh để bé "đánh rơi" hứng thú với môn này và kết quả trở nên tệ hơn.
Có thể biến môn học khô khan này thành trò chơi thú vị cho trẻ, ví dụ như thi viết chữ, thi vẽ tranh các chữ cái, thi viết chữ đẹp nên trên đất, nền cát…trẻ sẽ hứng thú hơn rất nhiều.\

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP BÀI 1 – 7 CHỮ


NÉT TƯƠNG ĐỒNG: NÉT CONG, NÉT MÓC, NÉT CÓ VÒNG XOẮN

Đây là nhóm chữ tương đối khó viết với các em, bởi học sinh thường loay hoay ở chỗ nét có vòng xoắn. Bởi vậy lỗi thường gặp là nét chữ không được tròn, đều và sai kích thước chữ. Dựa vào đó, giáo  viên cần cho các em luyện tập thật kĩ chữ đầu tiên nằm trong nhóm.
1. Chữ r: cao 2,5 ô ly, rộng 2 ô ly rưỡi với các nét xiên phải, cuối nét có vòng xoắn thắt nhỏ và nét móc hai đầu, đầu bên trái cao lên nối liền với nét xoắn thắt nhỏ.
Điểm đặt bút ở giữa ĐKD 1 và 2, trên ĐKN 1 đưa nét thẳng xiên lên gần nơi giao nhau cua ĐKN 3 và ĐKD 2, lượn sang trái hơi uốn cong tạ thành vòng xoắn nhỏ, vượt lên ĐKN 3, xoay hướng ngòi bút đưa tiếp sang phải nối liền với nét móc hai đầu, tạo nét thẳng nằm trùng với đường kẻ này. Tiếp theo đưa ngang nét bút hơi lượn cong xuống để viết nét móc ngược phải. Điểm kết thúc là giao điểm của ĐKD 4 và ĐKN 2.
2. Chữ s: Cao 2,5 ô ly, rộng 2,5 ô ly. Có sự biến điệu nét thẳng xiên chéo sang phải và nét cong phải. Từ điểm đặt bút trên đường giao nhau của ĐKN 1 và ĐKD 1 viết nét thẳng xiên sang phải theo hướng đi lên đến trên ĐKN 3, tạo nét xoắn thắt nhỏ nằm phía trên ĐKN 3. Điểm dừng bút nằm giữa ĐKN 1 và ĐKN 2.
3. Chữ v: cao 2 ô ly, rộng 3 ô ly. Viết 1 nét móc hai đầu nhưng phần cuối có biến điệu, cuối nét kéo dài rồi lượn sang trái tạo vòng xoắn nhỏ.
Đặt bút tại ĐKN 2 và 3, trên ĐKD 1 viết nét móc hai đầu dựa vào ĐKD 2, kéo xuống ĐKN 1 lượn cong lên bên phải đến giữa ĐKN 2 và 3, giữa của đường kẻ dọc 3 và 4 thì đổi hướng ngòi bút tạo vòng xoắn nhỏ chạm vào giao nhau của ĐKN 3 với ĐKD 3. Sau đó vòng tiếp và hướng lên trên cho đến gần ĐKN 3 trên ĐKD 4.
4. Chữ c: cao 2 ô ly, rộng 1 ô ly rưỡi gồm 1 nét cong trái.
Đặt bút dưới ĐKN 2, viết nét cong về bên trái có điểm xa nhất nằm trên đường kẻ phân cách giữa ĐKD 1 và 2, lượn xuống phái dưới về bên phải đến ĐKN 1 rồi đưa bút lên.
5. Chữ e: cao 2 ô ly, rộng 1, 75 ô ly với nét cong phải nối với nét cong trái.
Đặt bút cao hơn ĐKN 1 đưa bút chéo sang phải, hướng lên trên, lượn cong tới ĐKN 3, sau đó viết nét cong trái như viết nét cong trái như viết chữ c. Điêm dừng bút ở giữa ĐKN 1 và 2 trên ĐKD 3.
6. Chữ ê: giống như chữ e, sau đó viết dấu mũ. Cách viết dấu mũ: Đặt bút trên đầu chữ e, viết nét xiên trái rồi xoay hướng ngòi bút viết nét xiên phải tạo thành dấu mũ ˆ
7. Chữ x: Cao 2 ô ly, rộng 3 ô ly. Viết nét cong phải, cong trái chạm vào lưng nhau.
Điểm đặt bút dưới ĐKN 3, lương cong sang phải viết nét cong phải. Tiếp tục lia bút viết nét cong trái như chữ c. Lưu ý cần cho lưng hai nét cong chạm vào nhau.
Cần luyện tập nhiều và lặp đi lặp lại các bài tập trong nhóm chữ này để nét chữ được cong và đều nét.
Chúc mọi người thành công